3. Hoàn thành bài tập viết lại câu sau sử dụng thì quá khứ đơn; 4. Hoàn thành câu trả lời sau sử dụng thì quá khứ đơn: 5. Hoàn thành mẫu truyện sau với dạng từ phủ định trong ngoặc; 7. Từ những từ gợi ý viết lại câu hỏi sử dụng thì quá khứ đơn; 8. Hoàn thành Nhìn chung, thì quá khứ đơn diễn tả một hành động, sự việc hay hiện tượng đã diễn ra ở trong quá khứ. Ngoài ra, quá khứ đơn còn được sử dụng với một số cách dùng, ngữ cảnh khác và có những điểm đặc biệt cần lưu ý. Hãy dành thời gian đi qua bài viết dưới Thì quá khứ đơn là thì thứ 5 trong tổng số 12 thì trong tiếng Anh. Cùng IELTSMindX tìm hiểu thì này để có kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và đầy đủ nhát nha. Mục lục [ ẩn] 1 Khái niệm thì quá khứ đơn. 2 Cấu trúc thì quá khứ đơn. 2.1 Cấu trúc thì quá khứ đơn Viết 5 câu quá khứ đơn, 5 câu hiện tại đơn (trong mỗi thì đều có khẳng định phủ định nghi vấn) thanks ạ câu hỏi 5136486 - hoidap247.com Hoidap247.com - Hỏi đáp online nhanh chóng, chính xác và luôn miễn phí Giải thích: có từ “to” ở sau chỗ trống, có “was” thì quá khứ đơn -> điền “said”. 3. Mum says that my brother can get a camera. (Mẹ nói rằng anh trai tôi có thể có được một chiếc máy ảnh.) Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm: Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon). swrB2. 1. Quá khứ đơn Past simple là gì? Dùng để diễn tả hành động xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ 2. Cấu trúc Thể khẳng định Động từ thường S + Ved + O Ex I ate KFC yesterday. Hôm qua tôi ăn KFC Động từ to be S + was/ were + O Ex I was sad because of you yesterday. Hôm qua tôi đã buồn vì bạn Lưu ý S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were VD They were at home last night. Tối qua họ ở nhà Tom was at school yesterday. Hôm qua Tom ở trường Thể phủ định Động từ thường S + did not + Vinf + O Ex I didn't study last night. Tối qua tôi không học bài Động từ to be S + was/ were + not + O Ex My dress wasn’t dirty last night. Tối qua váy của tôi không bị bẩn Lưu ý did not = didn't was not = wasn't were not = weren't Đằng sau didn't, ta để động từ ở dạng nguyên thể VD She didn't liked you. Cô ấy không còn thích bạn => Câu đúng She didn't like you. Thể nghi vấn Câu hỏi Câu trả lời Động từ thường Did + S + Vinf + O? Ex Did you break up with her yesterday? Hôm qua bạn đã chia tay cô ấy chưa? Yes, S + did - No, S + didn’t Ex Yes, I did. Tôi đã làm Động từ to be Was/ Were + S + O? Ex Was the concert full of people yesterday? Hôm qua buổi diễn có đông không? Yes, S + was/ were No, S + wasn’t/ weren’t Ex No, It wasn’t full of people. Không, nó không đông lắm Câu hỏi WH - question Câu hỏi Câu trả lời Động từ thường WH-word + did + S + not + Vinf? Ex Where did you go yesterday? Hôm qua bạn đã đi đâu? S + Ved + O Ex I went to the library. Tôi đã đến thư viện Động từ to be WH-word + was/ were + S + not +...? Ex What was the weather like yesterday? Hôm qua thời tiết như thế nào? S + was/ were + not +... Ex It was nice. Trời đẹp 3. Cách dùng Dùng để hành động xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ Ex I visited Nha Trang City 2 months ago. Tôi đi Nha Trang hai tháng trước Dùng để diễn tả sự thật, thói quen trong quá khứ Ex I used to wake up at when I was in high school. Tôi thường dậy lúc 6 giờ sáng khi còn học cấp ba Dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp nhau Ex I brushed my teeth, turned off the lamp and then slept. Tôi đánh răng, tắt đèn và đi ngủ Dùng làm mệnh đề phụ trong câu điều kiện loại 2 Ex If I did my homework, I wouldn’t be punished. Nếu tôi làm bài tập về nhà, tôi đã không bị phạt 4. Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường xuất hiện các từ như ago cách đây... in ... yesterday ngày hôm qua at, on, in... When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn khi 5. Bài tập vận dụng Mời các bạn thực hành các bài tập quá khứ đơn bên dưới đây. Thì quá khứ đơn Past simple Tense là một thì cơ bản và có tính ứng dụng cao trong chuyên đề về 12 thì trong Tiếng Anh. Để thành thạo ngữ pháp về quá khứ đơn, bạn cần nắm vững khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng cũng như dấu hiệu nhận biết của thì này. Past Simple Tense - Thì quá khứ đơn Cấu trúc, cách dùng và bài tập Bài viết dưới đây đã tổng hợp đầy đủ và chi tiết kiến thức về Past Simple Tense, sau bài học bạn sẽ hiểu rõ - Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn - Cách chia động từ thường và bất quy tắc thì quá khứ đơn - Phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành - Ứng dụng của thì quá khứ đơn trong IELTS Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé! 1. Thì quá khứ đơn - Simple past tense là gì? Thì quá khứ đơn Past Simple Tense là một trong các thì cơ bản nhất trong Tiếng Anh, dùng để diễn tả hành động bắt đầu và kết thúc trong quá khứ không còn liên quan tới hiện tại. Ví dụ I visited my grandmother last week. Tuần trước tôi đã đi thăm bà tôi. She didn’t join the meeting yesterday. Cô ấy không tham gia cuộc họp ngày hôm qua. 2. Cấu trúc thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh Trong phần này, IELTS LangGo sẽ cùng các bạn tìm hiểu chi tiết thì quá khứ đơn công thức như thế nào nhé! Cấu trúc của thì quá khứ đơn không quá phức tạp, tuy nhiên, bạn cần chú ý về cách chia động từ. Để không bị nhầm lẫn, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ To be và động từ thường nhé! Cấu trúc quá khứ đơn với động từ “TO BE” + Thể khẳng định S + was/were + … Ví dụ They were friends. Họ từng làm bạn. She was angry with her father's decision yesterday. Cô ấy đã rất tức giận vì quyết định của bố cô ấy ngày hôm qua. Lưu ý Was đi với chủ ngữ S là I, He, She, It hoặc danh từ số ít. Were đi với chủ ngữ S là We, You, They hoặc danh từ số nhiều. Công thức quá khứ đơn với Tobe - Thể phủ định S + was not/were not + … Ví dụ They weren’t colleague. Họ không phải là đồng nghiệp. It was not warm enough to play football outside yesterday. Hôm qua, trời không đủ ấm để chơi bóng ở ngoài. Lưu ý Chúng ta có thể viết tắt Was not => Wasn’t Were not => Weren’t ? Thể nghi vấn Was/Were + S + …? => Cách trả lời Yes, S + was/were. No, S + wasn’t/weren’t. Ví dụ Question Were they friends? Họ có phải bạn bè không? Answer Yes, they were. Đúng, họ là bạn. / No, they weren’t. Không, họ không phải. Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường + Thể khẳng định S + V2/ed + … Ví dụ She worked yesterday. Cô ấy làm việc ngày hôm qua. They went to Spain for their holidays. Họ đến Tây Ban Nha vào kì nghỉ của họ. Công thức của thì quá khứ đơn với động từ thường - Thể phủ định S + did not/didn’t + V nguyên thể + … Ví dụ She didn’t work yesterday. Cô ấy không làm việc ngày hôm qua. They didn’t go to Spain for their holidays. Họ không đến Tây Ban Nha vào kì nghỉ của họ. ? Thể nghi vấn Did + S + verb nguyên thể? Ví dụ Did she work yesterday? Cô ấy có làm việc ngày hôm qua không? Did they go to Spain for their holidays? Họ có đến Tây Ban Nha vào kì nghỉ của họ không? Cách dùng và cấu trúc quá khứ đơn Simple Past Tense cho người mới bắt đầu 3. Cách dùng thì quá khứ đơn - Past Simple Tense Là một thì có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh, thì quá khứ đơn có nhiều cách dùng khác nhau. IELTS LangGo sẽ tổng hợp cho bạn những cách dùng thì quá khứ đơn thông dụng nhất kèm ví dụ cụ thể giúp bạn dễ hiểu. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ Ví dụ I saw an accident last Friday. Tôi thấy một tai nạn vào thứ Sáu tuần trước. She went home yesterday. Cô ấy đã về nhà ngày hôm qua. Thì quá khứ đơn diễn tả chuỗi hành động xảy ra trong quá khứ Ví dụ I finished work, walked to the beach, and found a nice place to swim. Tôi đã làm xong việc, đi dạo trên biển và tìm thấy địa điểm đẹp để bơi. We went to the supermarket and bought some food for dinner. Chúng tôi đi siêu thị và mua thức ăn cho bữa tối. Thì quá khứ đơn diễn tả thói quen trong quá khứ Ví dụ When I was young, I watched lots of television every day after school. Khi tôi còn nhỏ, tôi xem TV mỗi ngày sau giờ học ở trường. When he was a child, he was curious about everything. Khi anh ấy còn nhỏ, anh ấy thường tò mò về mọi thứ. Cách sử dụng thì quá khứ đơn - Past Simple Tense Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xem vào một hành động đang xảy ra trong quá khứ Ví dụ I saw Lana when I was walking in the park. Tôi đã thấy Lana khi tôi đang đi bộ trong công viên. When she was cooking, the light went out. Khi cô ấy đang nấu ăn thì mất điện. Lưu ý Trong trường hợp này, hành động đang xảy ra sẽ được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở thì quá khứ đơn. Thì quá khứ đơn dùng trong mệnh đề “IF” của câu điều kiện loại 2 Ví dụ If I were you, I would book a trip to Da Lat. Nếu tôi là bạn, tôi đã đặt một chuyến du lịch đến Đà Lạt. If I were the author, I would change the end of the story. Nếu tôi là tác giả, tôi đã thay đổi kết cục của câu chuyện. Thì quá khứ đơn dùng trong câu ước không có thật ở hiện tại Ví dụ I wish I were at home now. Tôi ước giờ tôi đang ở nhà. I wish my mother were here now. Tôi ước giờ mẹ tôi đang ở đây. Thì quá khứ đơn dùng để nói về một sự kiện lịch sử Ví dụ The light bulb was invented by Thomas Edison in 1879. Bóng đèn điện được phát minh bởi Thomas Edison vào năm 1879. World War 2 began in 1939 and ended in 1945. Chiến tranh thế giới thứ 2 bắt đầu năm 1939 và kết thúc năm 1945. 4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Trong các bài tập chia động từ, các bạn cần nắm được dấu hiệu nhận biết quá khứ đơn để có thể chia động từ một cách chính xác Chúng ta có thể nhận biết thì quá khứ đơn qua một số trạng từ chỉ thời gian dưới đây Yesterday ngày hôm qua Ví dụ I watched this movie yesterday. Tôi đã xem bộ phim này hôm qua Time + Ago two years ago 2 năm trước, 3 days ago 3 ngày trước, … Ví dụ I moved to Ho Chi Minh City 2 years ago. Tôi chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh 2 năm trước. Last + Time last night tối qua, last month tháng trước, last week tuần trước, last year năm ngoái … Ví dụ Last month, I travelled to Thailand. Tháng trước, tôi đã đi du lịch Thái Lan. Các mốc thời gian trong quá khứ In 2003, In 2007, in 2018, … Ví dụ The building was built in 2018. Tòa nhà được xây vào năm 2018. Cách nhận biết thì quá khứ đơn Simple Past Tense When Khi thường dùng trong câu kể lại sự việc xảy ra trong quá khứ Ví dụ I used to play football with my childhood friends when I was small. Tôi thường chơi bóng đá với đám bạn thuở nhỏ của tôi khi tôi còn nhỏ. In the past trong quá khứ Ví dụ She was an excellent leader in the past. Cô ấy là một lãnh đạo kiệt xuất trong quá khứ The day before 1 ngày trước Ví dụ The child disappeared the day before. Đứa trẻ mất tích 1 ngày trước. Chúng ta cũng dùng thì quá khứ đơn trong các câu có các trạng từ chỉ một phần thời gian đã qua trong ngày như Today, this morning, this afternoon, … Ví dụ I finished the report this morning. Tôi đã hoàn thành báo cáo sáng nay. 5. Cách chia động từ quá khứ đơn Thông thường, cách chia thì quá khứ đơn của động từ thường là thêm đuôi “ed” V_ed vào cuối động từ. Tuy nhiên, trong Tiếng Anh có rất nhiều động từ bất quy tắc mà chúng ta không thể áp dụng quy tắc thêm đuôi “ed” như thông thường. Cách thêm đuôi “ed” cho động từ thường Với động từ thường, khi chia ở thì quá khứ đơn, chúng ta sẽ thêm “ed” vào sau động từ. Ví du work → worked làm việc want → wanted mong muốn open → opened mở Các quy tắc thêm ed cho động từ thường Tuy nhiên, khi thêm đuôi “ed” các bạn cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt sau Với động từ tận cùng là “e”, ta chỉ cần thêm “d” Ví dụ hope → hoped hy vọng agree → agreed đồng ý believe → believed tin tưởng Với động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” Ví dụ stop → stopped dừng lại shop → shopped mua sắm tap → tapped vỗ nhẹ Lưu ý Một số động từ kết thúc bằng 1 phụ âm h, w, y, x thì dù trước nó là 1 nguyên âm thì ta chỉ thêm “ed” mà không gấp đôi phụ âm. Ví dụ stay → stayed ở mix → mixed trộn lẫn Với động từ có 2 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm, nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, chúng ta gấp đôi phụ âm và thêm đuôi "ed" Ví dụ permit → permitted cho phép regret → regretted hối tiếc admit → admitted thừa nhận Lưu ý Nếu trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, thì chúng ta thêm đuôi “ed” mà không cần gấp đôi phụ âm. Ví dụ listen → listened nghe enter → entered bước vào Với động từ tận cùng là “y” chúng ta có 2 trường hợp Nếu trước “y” là 1 nguyên âm a,e,i,o,u, ta thêm “ed” như bình thường Ví dụ play → played chơi stay → stayed ở obey → obeyed vâng lời Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i” và thêm đuôi “ed” Ví dụ study → studied học try → tried cố gắng supply → supplied cung cấp Bên cạnh các quy tắc thêm "ed" vào sau động từ thường, các bạn cũng cần nắm được cách phát âm "ed". Học ngay cách phát âm đuôi "ed" trong video dưới đây của IELTS LangGo nhé! Cách chia động từ bất quy tắc Trong Tiếng Anh, có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này được gọi là động từ bất quy tắc và chúng ta sẽ cần học thuộc. Một số động từ bất quy tắc be → was/were là, bị, ở become → became trở thành begin → began bắt đầu catch → caught bắt, chụp do → did làm find → found tìm thấy fly → flew bay get → got có được go → went đi have → had có Để biết cách chia các động từ bất quy tắc như thế nào, thì các bạn không còn cách nào khác ngoài việc học thuộc bảng động từ bất quy tắc với cột 2 V2 là thì quá khứ đơn và cột 3 V3 là quá khứ phân từ. 6. Phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành Trong quá trình học về các thì trong Tiếng Anh, người học đôi khi bị nhầm lẫn giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. IELTS LangGo sẽ giúp bạn hiểu rõ khác biệt trong cách dùng của 2 thì này để các bạn tránh những lỗi sai đáng tiếc. Thì quá khứ đơn Thì hiện tại hoàn thành Công thức Với Tobe + S + was/were + … - S + was not/were not + … ? Was/Were + S + …? Với động từ thường + S + V2/ed + … - S + did not + V nguyên thể ? Did + S + V nguyên thể? + S + have/has + Vp2 - S + have/has not + Vp2 ? Have/Has + S + Vp2 … Cách dùng - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại. - Diễn tả thói quen trong quá khứ, đã không còn tiếp diễn ở hiện tại. - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại, có khả năng tiếp diễn ở tương lai. - Diễn tả hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ, có thể tiếp tục xảy ra ở hiện tại. - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại. Dấu hiệu nhận biết Yesterday Time + Ago Last + Time Các mốc thời gian trong quá khứ In 2003, In 2007, in 2018, … In the past Since + Mốc thời gian For + Khoảng thời gian Already Yet Just, recently/ lately so far, up to now, until now,… ever, never Ví dụ - I worked for the company 2 years ago. Tôi đã làm việc cho công ty đó 2 năm về trước hiện tại không còn làm nữa. - I have worked for the company for 2 years. Tôi đã làm việc cho công ty đó 2 năm có thể tiếp tục làm. 7. Ứng dụng của thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS Không chỉ là một thì quen thuộc và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp Tiếng Anh đời thường, thì quá khứ đơn còn là một thì quan trọng mà bạn cần hiểu rõ để sử dụng trong bài thi IELTS Speaking và IELTS Writing. Với bài thi IELTS Speaking Bạn có thể sử dụng thì quá khứ đơn trong cả 3 part của phần thi IELTS Speaking khi nói về những điều xảy ra trong quá khứ. Ví dụ Part 1 Question What kind of sport do you prefer? Sample Answer I don't prefer a specific kind of sport, but I really like working out in the gym… That helps me to keep my body in good shape… A few years ago I had a sports coach, but now I developed my own fitness program and train alone… Nguồn ielts-up Part 2 Question Describe a book or a film that had a strong impact on you. Với câu hỏi part 2 này, bạn sẽ cần dùng thì quá khứ để nói bạn đọc cuốn sách hay xem bộ phim ấy khi nào và nó ảnh hưởng đến bạn như thế nào trong quá khứ, … Với bài thi IELTS Writing Trong Writing Task 1, bạn sẽ cần sử dụng thì quá khứ đơn khi miêu tả số liệu/đặc điểm của bản đồ/sơ đồ với các mốc thời gian trong quá khứ. Ngoài ra, trong Writing task 2, các bạn cũng có thể dùng thì quá khứ đơn khi nói về những sự việc xảy ra trong quá khứ hoặc so sánh quá khứ với hiện tại trong các lập luận của mình. 8. Bài tập thì quá khứ đơn - simple past tense có đáp án Để hiểu rõ và nhớ lâu hơn các kiến thức về thì quá khứ đơn vừa học trong phần trên, các bạn hãy áp dụng ngay vào làm các bài tập dưới đây nhé. Bài 1 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc. 1. My sister get married last month. 2. Daisy come to her grandparents’ house 3 days ago. 3. My computer be broken yesterday. 4. He buy me a big teddy bear on my birthday last week. 5. My friend give me a bar of chocolate when I be at school yesterday. 6. My children not do their homework last night. 7. You live here five years ago? 8. They watch TV late at night yesterday. 9. Your friend be at your house last weekend? 10. They not be excited about the film last night. Bài 2 Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống. 1. They __________ the bus yesterday. A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch 2. My sister __________ home late last night. A. comes B. come C. came D. was come 3. My father __________ tired when I __________ home. A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got 4. What __________ you __________ two days ago? A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do 5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year? A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went Bài tập 3 Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng. 1. lt was warm, so I ………. off my coat. take 2. The film wasn't very good. I .……….. it much. enjoy 3. I knew Sarah was busy, so I ........................ ....................... her. disturb 4. We were very tired, so we . ...................... ............... the party early. leave 5. The bed was very uncomfortable. I .................................................. well. sleep 6. The window was open and a bird .................. ........... ..... . into the room. fly 7. The hotel wasn't very expensive. lt .. ..... .... . ............. much to stay there. cost 8. I was in a hurry, so I..... .... ... .. ......... time to phone you. have 9. lt was hard carrying the bags. They ................................ .. ................ very heavy. be _____ĐÁP ÁN_____ Bài tập 1 1. got 2. came 3. was 4. bought 5. gave – was 6. didn’t do 7. Did you live 8. watched 9. Was your friend at 10. weren’t Bài tập 2 1. C 2. C 3. A 4. D 5. C Bài tập 3 1. took 2. didn't enjoy 3. didn't disturb 4. left 5. didn't sleep 6. flew 7. didn't cost 8. didn't have 9. were Trên đây, IELTS LangGo đã tổng hợp những kiến thức quan trọng cần nắm về thì quá khứ đơn Past Simple Tense. Các bạn hãy đọc thật kỹ lý thuyết đồng thời áp dụng vào làm bài tập để có thể thành thạo về thì quá khứ đơn nhé. Trong Tiếng Anh, người ta dùng thì để nhận biết sự việc được nhắc tới xảy ra trong quá khứ, hiện tại hay tương lai. Cấu trúc thì quá khứ đơn là một trong các cấu trúc được sử dụng thường xuyên. Vì vậy, hãy cùng Tiếng Anh Là Dễ tìm hiểu để nắm rõ cách sử dụng thì quá khứ đơn nhé! Cấu trúc với tobeCấu trúcVí dụKhẳng địnhS + was/ were + …Chú ýS = I/ He/ She/ It số ít + was S= We/ You/ They số nhiều + were– I was in Britain last year.– He was sick yesterday.– They were late for school this morning. .Phủ địnhS + was/were + not + …Chú ý– was not = wasn’t – were not = weren’t– I was not at home last night.– She was not in Paris a month ago.– We were not happy vấna. Câu hỏi ngắn Yes/No question Q Was/Were+ S + …? A Yes, S+ was/were. No, S + wasn’t/ weren’ Wh-questionWh-word + was/were + S + …?Eg1Q Were you tired yesterday? A Yes, I Was she late for school? A No, she wasn’ Were they in India 2 years ago? A No, they weren’ Where was Linda last night? A She was at her friend’s Thì quá khứ với động từCấu trúcVí dụKhăng địnhS + V-ed– I studied English late last night.– She played badminton with her friends last Saturday.– We met Linda on the way to school this địnhS + did not + V nguyên thểChú ýDid not = didn’t– I didn’t eat anything yesterday.– She didn’t go home last night.– They didn’t attend the meeting this vấna. Yes/No questionQ Did + S +V?A Yes, S + S + didn’ Wh-questionQ Wh-word + did +S + V?Eg1Q Did she visit her parents last week? A Yes, she did. .Eg2Q Did you chat with your friends last night? A No, I didn’ Why did people leave the party so early? A I have no thêm đuôi “ed”Đối với động từ có quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từVí dụ watch – watched / turn – turned/ want – wantedĐộng từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”Ví dụ type – typed/ smile – smiled/ agree – agreedĐộng từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.Ví dụstop – stopped/ shop – shopped/ tap – tappedNGOẠI LỆ commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferredĐộng từ tận cùng là “y”+ Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm a,e,i,o,u ta cộng thêm “ed”.Ví dụ play – played/ stay – stayed+ Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i + ed”.Ví dụ study – studied/ cry – criedMột số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học dụ go – went/ get – got / see – saw/ buy – dùngThì QKĐ được dùng để diễn tả một hành động đã diễn ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá dụI didn’t go to school last train left 2 hours travelled to New York last hiệu nhận biếtTrong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứyesterday hôm qualast night/ last week/ last month/ last year tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoáiago Cách đây. two hours ago cách đây 2 giờ/ two weeks ago cách đây 2 ngày …when khi trong câu kể.Thực hànhExercise 1. Supply the correct past simple form of the verbs in in the afternoon, the boys put up their tents in the middle of a field. As soon as this 1___________ do, they 2_________ cook a meal over an open fire. They 3_________ be all hungry and the food 4_________ smell good. After a wonderful meal, they 5__________ tell stories and 6__________ sing songs by the camp fire. But some time later it 7 ______________ begin to rain. The boys 8 ______ feel tired so they 9__________ put out the fire and 10________ creep into their sleeping-bags were warm and comfortable, so they all 11_______ sleep soundly. In the middle of the night two boys 12_________ wake up and began shouting. The tent 13 _ be full of water. They all 14________ leap out of their sleeping-bags and 15__________ hurry outside. It was raining heavily and they 16________ find that a stream had formed in the field. The stream 17_____ wind its way across the field and then 18________ flow right under their tent!Key bài 1Nhấp để xemLate in the afternoon, the boys put up their tent in the middle of a field. As soon as this was done, they cooked a meal over an open fire. They were all hungry and the food smelt good. After a wonderful meal, they told stories and sang songs by the camp fire. But some time later it began to rain. The boys felt tired so they put out the fire and crept into their sleeping-bags were warm and comfortable, so they all slept soundly. In the middle of the night, two boys woke up and began shouting. The tent was full of water! They all leapt out of their sleeping-bags and hurried outside. It was raining heavily and they found that a stream had formed in the field. The stream wound its way across the field and then flowed right under their tent!Tạm dịchVào buổi chiều muộn, các cậu bé dựng lều của họ ngay giữa cánh đồng. Ngay sau khi dựng lều xong, họ nấu ăn trên ngọn lửa đang cháy. Tất cả đều đã đói và thức ăn thì rất ngon. Sau khi thưởng thức bữa tối tuyệt vời, họ kể chuyện và hát ca quanh lửa trại. Nhưng một lát sau, trời bắt đầu đổ mưa. Các cậu bé đã thấm mệt nên dập tắt lửa và chui vào trại của ngủ của họ thật ấm áp và dễ chịu nên tất cả đều ngủ ngon lành. Nửa đêm, hai cậu bé chợt tỉnh giấc và la lớn lên. Lều trại của họ đầy nước. Họ nhanh chóng ra khỏi túi ngủ và hối hả chạy ra ngoài. Trời lại đang mưa nặng hạt và họ phát hiện một con suối đã được tạo nên trên cánh đồng này. Nó chạy ngang qua cánh đồng và chảy ngay dưới lều trại của họ. Chúc các bạn học tốt!Trên đây là toàn bộ nội dung của ngữ pháp thì quá khứ đơn, bao gồm công thức và ví dụ của thì quá khứ đơn do Chăm học bài tổng hợp và biên soạn. Cấu trúc quá khứ đơn the simple past không khó hiểu nhưng để nắm rõ cách dùng quá khứ đơn, hãy học thật kĩ phần ngữ pháp này nhé! Thì quá khứ đơn là một trong những kiến thức căn bản cần phải học đầu tiên của người học tiếng Anh. Tuy nhiên nếu muốn nắm chắc để từ đó thực hiện trong giao tiếp hàng ngày và áp dụng vào trong bài thi IELTS, thí sinh cần học thuộc công thức, hiểu cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ TakeawayThì quá khứ đơn past simple là thì dùng để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứCông thứcCâu khẳng địnhĐộng từ thường S + V2/V-edĐộng từ to-be S + was/wereCâu phủ địnhĐộng từ thường S + did not + VinfĐộng từ to-be S + was not/were notCâu nghi vấnĐộng từ thường Did + S + Vinf?Động từ tobe Was/were + S +...?Câu hỏi WHĐộng từ thường WH + did + S + VinfĐộng từ tobe WH + was/were + S +...?Dấu hiệu nhận biết quá khứ đơnThường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứKhi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ”Thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại used to + V_infThì quá khứ đơn là gì?Thì quá khứ đơn past simple là thì dùng để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ. Động từ chính trong câu theo thì quá khứ đơn thường được gọi chung là Verb 2 V2.Xét ví dụWolfgang Amadeus Mozart was an Australian musician and composer. He lived from 1756 to 1791. He started composing at the age of five and wrote more than 600 pieces of music. He was only 35 years old when he died.Nguồn English Grammar in useVí dụ về thì quá khứ đơn trên đưa ra thông tin tiểu sử của nhà soạn nhạc nổi tiếng Mozart. Bởi vì Mozart đã qua đời vào năm 1791 nên tất cả những sự kiện liên quan đến ông đều thuộc về quá khứ, và các động từ was/ lived/ started/ wrote/ died được chia ở thì quá khứ dụ He wrote that song yesterday. động từ “write” biến đổi thành “wrote”.Trong tiếng Việt, ở tình huống tương tự, không có sự thay đổi về động từ, nhưng một số phụ từ như “đã”, “rồi”,… có thể được thêm vào để thể hiện ý nghĩa về mặt thời gian của hành dụ Anh ấy đã viết bài hát đó hôm qua. từ “đã” được thêm vào.Hoặc Anh ấy viết bài hát đó hôm qua. người nghe/ đọc vẫn ngầm hiểu rằng sự việc đã xảy ra vì có trạng ngữ chỉ thời gian “hôm qua”.→ Bởi vì có sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ như trên, khi sử dụng tiếng Anh, người học cần ghi nhớ chia động từ ở dạng quá khứ khi diễn tả một hành động/sự việc đã xảy thêm Thì quá khứ tiếp diễn Past continuousCông thức thì quá khứ đơnCấu trúc thì quá khứ khẳng địnhCấu trúc câu khẳng định sử dụng động từ thường S + V2/ dụ Mary bought a new book yesterday. Mary đã mua một quyển sách mới hôm qua. V2/ed động từ thể quá khứ, cụ thểĐối với động từ bất quy tắc, dùng động từ ở cột 2 V2 trong bảng động từ bất quy với động từ có quy tắc, thêm –ed vào sau động từ Ved.Động từ tận cùng là e, chỉ thêm –d VD dance → dancedĐộng từ tận cùng bằng PHỤ M + Y → I+EDcry → cried, reply → replied Nhưng play → played đứng trước Y là 1 nguyên âmĐộng từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết nhưng trọng âm ở âm thứ 2, nếu tận cùng là 1 phụ âm và phía trước có 1 nguyên âm duy nhất → gấp đôi phụ âm trước khi thêm – → stopped, commit → rain → rained trước phụ âm có 2 nguyên âm.open → opened động từ 2 âm tiết, nhưng nhấn âm thứ 1.Cấu trúc câu khẳng định sử dụng động từ to-be S + was/were + …S = I/ He/ She/ It số ít + wasS= We/ You/ They số nhiều + wereVí dụ She was at the office this morning. Cô ấy đã ở văn phòng sáng nay.Câu phủ địnhCấu trúc câu phủ định sử dụng động từ thường S + did not didn’t + đó V-inf là động từ nguyên thì quá khứ đơn, trợ động từ “did” được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn có động từ chính khác động từ to-be động từ thường và động từ chính này được trả về nguyên ý trợ động từ “did” vẫn có thể sử dụng trong câu khẳng định của thì quá khứ đơn, với mục đích nhấn mạnh động từ dụ“Why didn’t you attend the meeting today?” – “I did attend, but I was late.” “Tại sao bạn không tham gia buổi họp hôm nay?” – “Tôi có tham gia, nhưng tôi đã vào trễ.”We lost 5-0 but at least we did get into the final. Chúng tôi đã thua 5-0 nhưng ít nhất chúng tôi đã vào được vòng chung kết.Cấu trúc câu phủ định sử dụng động từ to-be S + was not/were not + …I/ He/ She/ It/ Chủ ngữ số ít + was not wasn’tYou/ We/ They/ Chủ ngữ số nhiều + were not weren’tVí dụ She wasn’t at the office this morning. Cô ấy đã không ở văn phòng sáng nayCâu nghi vấnCấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường Did + S + V-inf?Ví dụ Did Mary buy a new book yesterday? Mary đã mua một quyển sách mới hôm qua đúng không?Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be Was/Were + S + …?Was + I/ he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + …?Were + you/ we/ they/ chủ ngữ số nhiều + …?Ví dụ Was she at the office this morning? Cô ấy đã ở văn phòng sáng nay đúng không?Cấu trúc câu hỏi WH- với động từ thường WH- + did + S + V-inf?Ví dụ What did Mary buy yesterday? Mary đã mua gì hôm qua?Cấu trúc câu hỏi WH- với động từ to-be WH- + was/were + S + …?WH- + was + I/ he/ she/ it/ chủ ngữ số ít?WH- + were + you/we/they/ chủ ngữ số nhiều?Ví dụ Where was she this morning? Cô ấy đã ở đâu sáng nay?Xem thêmThì quá khứ hoàn thành Past perfectThì hiện tại hoàn thành Present perfect tenseCách sử dụng thì quá khứ đơn1. Dùng để diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá dụ Mozartwrote more than 600 pieces of music. Mozart đã viết hơn 600 bản nhạc.2. Dùng để diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hoặc những thói quen trong quá dụ He took a train to work everyday 5 years ago. Anh ấy đón tàu hỏa đi làm mỗi ngày vào 5 năm trước.3. Dùng để diễn tả sự thật về quá dụ World War II was the biggest and deadliest war in history, involving more than 30 countries. Chiến tranh thế giới thứ II là cuộc chiến lớn nhất và chết chóc nhất trong lịch sử, với sự tham gia của hơn 30 quốc gia.4. Dùng để diễn tả những tình huống và trạng thái lâu dài trong quá dụ The ancient Egyptians had more advanced technology than other civilizations. Người Ai Cập cổ đại đã có nền công nghệ tiên tiến hơn các nền văn minh khác.5. Dùng để diễn tả những sự kiện chính trong một câu dụ The thief broke the window and got into the house. Tên trộm đã làm vỡ cửa sổ và đột nhập vào nhà.Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơnDấu hiệu của thì quá khứ đơnThường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứMột trong những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn đó là trong câu thường được dùng với các trạng từ dưới đâyyesterday hôm hôm morning/ afternoon/ evening sáng/trưa/chiều night/ week/month/year đêm/ tuần/ tháng/ năm trước.[thời gian] + ago bao lâu về trước VD three years ago 3 năm trước.in + [năm trong quá khứ] vào năm… VD in 1990 vào năm 1990.When + [sự việc trong quá khứ] Vào lúc/ Khi…Ví dụI met my friends yesterday. Tôi đã gặp bạn của mình hôm qua.Andrea went to the movie cinema today. Andrea đã đến rạp chiếu phim vào hôm nay.They finished building the school this afternoon. Họ đã hoàn thành việc xây ngôi trường vào chiều nay.He worked in the hospital last year. Anh ấy đã làm việc ở bệnh viện năm ngoái.They went to Ha Long Bay a year ago. Họ đã đến Vịnh Hạ Long một năm trước.Rick graduated from university in 2018. Rick tốt nghiệp đại học vào năm 2018.When she was at university, she worked part-time at a supermarket. Khi cô ấy là sinh viên, cô ấy đã làm việc bán thời gian tại một siêu thị.Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ”He worked in that company for five years. - Anh ta đã làm việc ở công ty đó được 5 năm. Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa.She lived in Hanoi for a long time. - Cô ta đã sống ở Hà Nội một thời gian dài. Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa.Thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại used to + V_infI used to play badminton on Sundays. Tôi đã từng chơi cầu lông vào những ngày Chủ nhật.Before she died, the old man used to take a walk with his wife daily. Trước khi bà ấy mất, ông lão thường đi dạo với vợ mình mỗi ngày.Xem thêm Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Past perfect continuous.Bài tập thì quá khứ đơnBài tập 1 Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của động từ trong ngoặcAlex order_________ office chairs online last next morning he realize ________ he need _________ two more try__________ to call the company to add more, but no one answer worry _________ that the company’s website be __________ email __________ the company and explain __________ his customer service representative respond ____________ a few hours later and fix _________ the order relax ___________ when he receive ____________ a confirmation email from the tập 2 Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của động từ được cho trong bảngManuel _________ marathon runner when he was ____________ a suit and tie to his first __________ Mexico after the death of his wife and the age of 89, he _________ his first he began training, he said he ___________ more dead than best running time __________ five hours and 40 _________ the Olympic torch in _________ from marathon running in tập 3 Sắp xếp những câu dưới đây theo đúng trật tự từ1. we/ café/ were/ holiday/, /we/ went/ When/ to/ the/ almost/ every/ on/ Did/ collect/ were/ stamps/ when/ you/ you/ younger?3. it/ famous/ lived/ in/ our/ A/ house/ before/ we/ actor/ my/ I/ threw/ a/ party/ for/ brother/ last/ surprise/ My/ every/ and/ I/ swimming/ almost/ day/ last/ sister/ summer/ she/ a/ live/ girl/, /my/ mom/ When/ used/ to/ in/ was/ a/ the/ Elvis/ Blue/ famous/ for/ song/ Suede/ Shoes/ tập 4 Dịch những câu dưới đây sang tiếng Anh1. Tôi đã tốt nghiệp đại học vào 2 năm Anh ấy đã từng làm bán thời gian tại một cửa hàng tiện lợi gần Ann đã mua một cái điện thoại mới vào hôm Cửa sổ đã mở và một con chim đã bay vào Tôi biết Sarah rất bận, vì vậy tôi đã không làm phiền cô Chúng tôi không đủ khả năng để giữ chiếc xe ô tô, vì vậy chúng tôi đã bán Đã rất khó khăn để mang những cái túi đó bởi vì chúng rất Trời nóng nên tôi đã cởi áo khoác của mình Bạn đã học lái xe bằng cách nào?10. Tôi đã tham gia một lớp học nhảy khi tôi 10 tập 51. Suzie be a farmer and would change career to become a I be truthful when I claimed not to have My friends be extremely excited when I came She gave him consolation because he be I didn’t pay attention to family because they be so impolite to tập 6 Điền các dạng đúng của từ vào đoạn văn dưới đâyThe lovely queen who 1.give …. birth to Snow White 2. die...... when she 3.be... a young child. Although the girl's stepmother 4.be... extremely envious of her due to her beauty, her father 5.marry...two more hunter was 6.hire... by the wicked queen to assassinate Snow White, but he 7.be... unable to do it due of her beauty. Instead, he 8.pursue... her away, and she 9.take... sanctuary with the seven dwarfs in their forested home. She 10.take... care of the dwarfs while they 11.live... with her, and they 12.adore... evil queen 13.be... informed of Snow White's survival one day by the talking mirror. She transformed into a witch and creates a poisoned apple in 9 and 10. She 14.trick ….Snow White into eating the poisoned apple, which threw her into an eternal sleep, and 15.go... to the dwarfs' house dressed as an elderly the end, a prince discovered 16.discover... her in the glass coffin where the dwarfs had placed her and 17.give.... her a kiss to wake her up. The prince and Snow White got married and had a happy án và giải thích chi tiếtBài tập 1orderedrealized/ neededtried/ answeredworried/ wasemailed/ explainedresponded/ fixedrelaxed/ receivedĐối với bài tập 1, đề bài yêu cầu hoàn thành câu với động từ chia theo thì quá khứ đơn, vì vậy người học chỉ cần chia động từ trong ngoặc sang V2/ động từ trong ngoặc là động từ có quy tắc, người học chỉ cần thêm –ed cho động với câu 4, người học lưu ý “be” là động từ bất quy tắc, theo sau chủ ngữ “the company’s website” ngôi thứ 3 số ít nên dạng quá khứ của “be” ở trường hợp này là “was”.Bài tập 2Đối với bài tập 2, người học cần chọn động từ phù hợp với nghĩa của từng câu, đồng thời chia thì quá khứ đơn cho những động từ becameManuel đã trở thành vận động viên chạy marathon khi ông ấy chán woreÔng đã mặc một bộ com lê cùng với cà vạt cho lần chạy đầu tiên của leftÔng đã rời khỏi Mexico sau cái chết của vợ và con ranỞ độ tuổi 89, ông đã chạy marathon lần đầu feltTrước khi bắt đầu tập luyện, ông đã nói rằng ông đã cảm thấy muốn chết nhiều hơn là wasThời gian chạy nhanh nhất của ông là 5 giờ 40 carriedÔng đã cầm ngọn đuốc Olympic vào năm retiredÔng đã về hưu vào năm tập 3Đối với bài tập 3, người học cần sắp xếp các từ theo trật tự đúng để tạo thành câu hoàn chỉnh. Người học có thể xác định những từ làm thành phần chính trong câu trước chủ ngữ, động từ, tân ngữ và sắp xếp theo thứ tự S+ V+ O. Sau đó, người học hoàn chỉnh câu bằng cách bổ sung những thành phần phụ như trạng từ, giới từ, mạo từ,…1. When we were on holiday, we went to the café almost every từ “when” cho biết câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian cấu trúc mệnh đề trạng ngữ when + S+ V. Người học cần lưu ý động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ được chia theo thì quá khứ đơn. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “when + [sự việc trong quá khứ]” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, vì vậy, mệnh đề chính có chủ ngữ là “we”, động từ chia ở dạng quá khứ đơn “went”.2. Did you collect stamps when you were younger?Dấu “?” cho biết đây là câu nghi vấn. Người học cần đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “you”, động từ chính “collect” được xếp ngay sau chủ ngữ và ở dạng nguyên mẫu, trở thành “Did you collect...”. Câu này cũng có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bởi “when”, là dấu hiệu của thì quá khứ A famous actor lived in our house before we bought ngữ chính trong câu là “actor”, động từ “lived”. Câu này có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bởi “before” cấu trúc before + S+ V. Động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia theo thì quá khứ đơn “bought”.4. I threw a surprise party for my brother last có chủ ngữ chính là “I”, động từ là “threw”, tân ngữ là “party”. Cụm “throw a party” nghĩa là tổ chức một bữa My sister and I went swimming almost every day last có cụm danh từ làm chủ ngữ “My sister and I”, cụm động từ “went swimming”. Trạng ngữ “every day last summer” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Câu trên diễn tả một thói quen trong quá When she was a girl, my mom used to live in a có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ, cấu trúc “when + [sự việc trong quá khứ]”, là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Mệnh đề chính có chủ ngữ là “my mom”, cụm động từ “used to live”. Người học cũng cần lưu ý trạng ngữ chỉ nơi chốn có cấu trúc “in + nơi chốn”.7. Elvis became famous for the song Blue Suede có chủ ngữ là “Elvis”, động từ “became”, “Blue Suede Shoes” là tên của bài hát. Người học cũng cần ghi nhớ cụm “famous for” nghĩa là “nổi tiếng bởi…”Bài tập 4Đối với bài tập 4, người học dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh, đồng thời cần lưu ý chia thì cho động I graduated from university 2 years có chủ ngữ “I” ngôi thứ nhất số ít, động từ “graduate” được chia ở dạng quá khứ thêm –ed “graduate” là động từ có quy tắc.2. He used to work part – time at the convenient store near his có chủ ngữ là “He” ngôi thứ ba số ít, động từ “used” được chia ở dạng quá khứ thêm –d “use” là động từ có quy tắc.3. Ann bought a new phone có chủ ngữ là “Ann” ngôi thứ ba số ít, động từ “buy” chia ở dạng quá khứ, trở thành “bought” đây là động từ bất quy tắc, người học sử dụng động từ ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.4. The window was open and a bird flew into the có 2 mệnh đề được nối với nhau bởi liên từ “and”. Mệnh đề thứ nhất có chủ ngữ là “window” ngôi thứ ba số ít, động từ “be” ở dạng quá khứ đơn, trở thành “was”. Mệnh đề thứ hai có chủ ngữ là “bird” ngôi thứ ba số ít, động từ “fly” được chia ở dạng quá khứ, trở thành “flew” cả 2 động từ “be” và “fly” đều là động từ bất quy tắc.5. I knew Sarah was busy, so I didn’t disturb có 2 mệnh đề được nối với nhau bởi liên từ “so”. Mệnh đề thứ nhất có chủ ngữ “I” ngôi thứ nhất số ít, động từ “know” chia theo thì quá khứ đơn, trở thành “knew” đây là động từ bất quy tắc. Mệnh đề thứ hai chia ở thể phủ định, trợ động từ “didn’t” được thêm vào, động từ chính “disturb” ở thể nguyên We couldn’t afford to keep our car, so we sold có 2 mệnh đề được nối với nhau bởi liên từ “so”. Mệnh đề thứ nhất có chủ ngữ là “I” ngôi thứ nhất số ít, trợ động từ “can’t” được chia ở dạng quá khứ, thành “couldn’t”, động từ chính “afford” theo sau trợ động từ nên ở thể nguyên mẫu. Mệnh đề thứ hai có chủ ngữ là “we” ngôi thứ nhất số nhiều, động từ “sell” chia ở dạng quá khứ, trở thành “sold” đây là động từ bất quy tắc.7. It was hard carrying those bags because they were very có 2 mệnh đề được nối với nhau bởi liên từ “because”. Mệnh đề thứ nhất có chủ ngữ là “It” ngôi thứ ba số ít, động từ “be” chia theo chủ ngữ “It” ở dạng quá khứ đơn, trở thành “was”. Mệnh đề thứ hai có chủ ngữ là “they” ngôi thứ ba số nhiều, động từ “be” chia theo chủ ngữ “they” ở dạng quá khứ đơn, trở thành “were”.8. It was warm, so I took my coat có 2 mệnh đề được nối với nhau bởi liên từ “so”. Mệnh đề thứ nhất có chủ ngữ “It” ngôi thứ ba số ít, động từ “be” chia theo chủ ngữ “It” ở dạng quá khứ đơn, trở thành “was”. Mệnh đề thứ hai có chủ ngữ là “I” ngôi thứ nhất số ít, động từ ”take” chia ở dạng quá khứ, trở thành “took” đây là động từ bất quy tắc.9. How did you learn to drive?Đây là câu nghi vấn với từ để hỏi là “how”. Người học mượn trợ động từ “did” và đặt trước chủ ngữ “you”. Động từ “learn” được dùng ở thể nguyên I took a dance class when I was ten years oldCâu có mệnh đề trạng từ chỉ thời gian bắt đầu với “when”. Mệnh đề chính có chủ ngữ là “I”, động từ “take” chia ở dạng quá khứ nên được biến đổi thành “took”. Mệnh đề trạng ngữ “when…” có chủ ngữ là “I”, động từ “be” ở dạng quá khứ đơn, trở thành “was”.Trên đây là những kiến thức về thì quá khứ đơn, cách sử dụng và bài tập thì quá khứ đơn có giải thích đáp án chi tiết. Người đọc có thể để lại bình luận phía dưới bài viết nếu có câu hỏi để được giải tập 51. was2. was3. were4. was5. wereBài tập 6The lovely queen who 1 gave birth to Snow White 2 died when she 3 was a young child. Although the girl's stepmother 4 was extremely envious of her due to her beauty, her father 5 married .two more hunter was 6 hired by the wicked queen to assassinate Snow White, but he 7 was unable to do it due of her beauty. Instead, he 8 pursued her away, and she 9 took sanctuary with the seven dwarfs in their forested home. She 10 took care of the dwarfs while they 11 lived with her, and they 12 adored evil queen 13 was informed of Snow White's survival one day by the talking mirror. She transformed into a witch and creates a poisoned apple in 9 and 10. She 14 tricked Snow White into eating the poisoned apple, which threw her into an eternal sleep, and 15 went to the dwarfs' house dressed as an elderly the end, a prince discovered 16 discovered her in the glass coffin where the dwarfs had placed her and 17 gave her a kiss to wake her up. The prince and Snow White got married and had a happy marriage.Dịch Nữ hoàng - người sinh ra Bạch Tuyết đã mất khi cô ấy chỉ còn là một đứa trẻ. Mặc dù mẹ kế của cô gái vô cùng ghen tị với cô vì vẻ đẹp của cô, nhưng cha cô đã kết hôn thêm hai lần thợ săn đã được thuê bởi nữ hoàng độc ác để ám sát Bạch Tuyết, nhưng anh ta đã không thể làm điều đó do vẻ đẹp của cô. Thay vào đó, anh ta đuổi theo cô ấy, và cô ấyTổng kếtTrên đây là toàn bộ kiến thức tổng hợp về thì quá khứ đơn Past Simple. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc sẽ nằm lòng được công thức và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Từ đó thực hành thật tốt để có thể áp dụng hiệu quả các thì vào giao tiếp, trao đổi thông tin hiệu viết cùng chủ đềThì tương lai đơn future simple tenseThì hiện tại đơn present simpleThì hiện tại tiếp diễn Present continuous tenseVõ Thị Hoài Minh Khái niệm thì quá khứ đơnThì quá khứ đơn trong tiếng Anh diễn tả một hành động đã bắt đầu và kết thúc trong quá trường hợp sử dụng thì quá khứ đơnHành động đã diễn ra trong quá khứ thường có nhắc đến thời gianNhắc về thói quen hoặc sự thật đã từng xảy ra trong quá khứCông thức thì quá khứ đơnĐộng từ của thì quá khứ đơn thường được thêm ed hoặc biến đổi bất quy tra cứu biến đổi động từ bất quy tắc cho thì quá khứ đơn cột Simple PastChủ từĐộng từI / you / we / they / he / she / itThêm ed hoặc dùng động từ bất quy tắcI / he / she / itwasYou / we / theywereVí dụI saw a movie yesterday. động từ bất quy tắc, quá khứ của see là sawShe washed her car. thêm edCâu phủ định thì quá khứ đơnChủ từĐộng từI / you / we / they / he / she / itdid not hoặc viết tắt là didn't + động từ nguyên mẫuVí dụYou didn't need a didn't speak hỏi thì quá khứ đơnTừ hỏiChủ từĐộng từDidI / you / we / they / he / she/ itđộng từ nguyên mẫu + ?-wh question + didI / you / we / they / he / she/ itđộng từ nguyên mẫu + ?Ví dụDid you go to work yesterday?Where did she go?Why did we have to come?100 câu ví dụ thì quá khứ đơn100 câu tiếng Anh ví dụ về thì quá khứ đơn các câu được sưu tập từ nhiều nguồnLast night I played my guitar loudly and the neighbors kissed me on the rained watched TV all wanted to go to the didn't live in didn't want to go to the didn't have didn't close the didn't study so they didn't pass the didn't sleep well last you ride your bike to work?Where did you study? – I studied at the went to the ate my you call Debbie?I didn't see a play year, I traveled to didn't wash his finished work, walked to the beach, and found a nice place to arrived from the airport at 800, checked into the hotel at 900, and met the others at 10 you add flour, pour in the milk, and then add the eggs?I lived in Brazil for two studied Japanese for five sat at the beach all did not stay at the party the entire talked on the phone for thirty long did you wait for them?We waited for one studied French when I was a played the didn't play the you play a musical instrument when you were a kid?She worked at the movie theater after never went to school, they always skipped was shy as a child, but now she is very didn't like tomatoes you live in Texas when you were a kid?People paid much more to make cell phone calls in the I paid her one dollar, she answered my answered my question when I paid her one paid her one dollar when she answered my just called Cabot sailed to America in father died last lived in Fiji in crossed the Channel sometimeswalked home at oftenbrought my lunch to saw a good film last I arrived in finished her work atseven o'clockI went to the theatre last nightPeople lived in caves a long time played the piano when she was a was in Japan last had a headache did our homework last weren't in Rio last didn't have any didn't have time to visit the Eiffel didn't do our exercises this they in Iceland last January?Did you have a bicycle when you were young?Did you do much climbing in Switzerland?He went to a club last he go to the cinema last night?He didn't go to bed early last gave her a doll for her didn't give John their new Barry give you my passport?My parents came to visit me last didn't come because it was he come to your party last week?I visited a client in London planned the event all by didn’t talk to John didn’t steal those ideas from the didn’t show me the photos from the did not sign the you ask Tina to go out with you?Did the employees stay late again last night?Did Rob finish his assignment yesterday?When did you buy that sweater?Why did the computer break down?How long did the train journey take?Why didn’t you tell me about the accident?I ate an caught a bird in the met a friend in the worked in a people paid less taxes in the applied for a prepared some tea for the asked me a qualified the laughed to see the they shift to their new home?Did he bring his document? was các câu ví dụ bài viết tham khảo thêm về Tiếng Anh1. Thì hiện tại đơn2. Thì quá khứ đơn3. Thì tương lai đơn4. Thì hiện tại hoàn thành5. Thì hiện tại tiếp diễn6. Thì quá khứ tiếp diễn7. Thì tương lai tiếp diễn8. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn9. Thì quá khứ hoàn thành10. Thì tương lai hoàn thành Ngày đăng 19/03/2023 Tác giả Pom Pom Thì quá khứ đơn là một thì tiếng Anh dùng để nói về những sự việc đã bắt đầu và kết thúc trong quá khứ. Chắc hẳn không ít lần bạn nghe qua những câu như “When I was young…”, “When we were a kid…” trong tình huống chủ thể hoài niệm về những câu chuyện thời thơ ấu rồi đúng không? Những câu này cũng sử dụng thì quá khứ đơn với hai động từ là “was” và “were” đó. Chính vì tính phổ biến cao nên thì quá khứ đơn là một trong những kiến thức không thể thiếu khi thi IELTS Speaking. Hiểu được tầm quan trọng đó, POMPOM đã tổng hợp những kiến thức cơ bản nhất của thì quá khứ đơn trong bài viết sau. Cùng theo dõi nhé! 1. Khái niệm thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Cách dùng cụ thể như sau Chức năng Ví dụ Diễn tả một hành động/ sự việc bắt đầu và kết thúc trong quá khứ có đi kèm thời gian. They established this company in 1989. Họ thành lập công ty này vào 1989. Diễn tả một chuỗi hành động/ sự việc xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ. He woke up, checked his phone and got out of bed. Anh ấy thức dậy, kiểm tra điện thoại và rời khỏi giường. Diễn tả một hành động diễn ra xuyên suốt trong một khoảng thời gian ở quá khứ. We lived in Hanoi for 4 years. Chúng tôi đã từng sống ở Hà Nội 4 năm. Diễn tả một thói quen/tính chất/đặc điểm/… trong quá khứ giờ không còn nữa. When my sister was in high school, she went swimming every day. Khi chị gái của tôi còn học trung học, chị ấy đi bơi mỗi ngày. Diễn tả một hành động ngắn đột ngột cắt ngang một hành động dài đang diễn ra trong quá khứ. This morning, you called while I was playing soccer with my team. Sáng nay, bạn gọi lúc tôi đang chơi bóng đá với đội của mình. Cách dùng thì quá khứ đơn Cách dùng thì quá khứ đơn 2. Cấu trúc thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn được chia thành 2 cách dùng dựa vào hai nhóm động từ trong tiếng Anh động từ tobe và động từ thường. Động từ tobe Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobe Câu khẳng định Động từ tobe được chia theo thì quá khứ đơn có dạng “was” hoặc “were”, với cách dùng và nghĩa tương tự những động từ tobe ở thì khác. Cấu trúc câu khẳng định Trong đó S chủ ngữ O tân ngữ Ví dụ It was sunny yesterday. Trời hôm qua có nắng. We were at home last weekend. Chúng tôi đã ở nhà vào cuối tuần trước. Câu phủ định Cấu trúc câu phủ định Lưu ý was not = wasn’t were not = weren’t Ví dụ She wasn’t at home last night. Cô ấy không có ở nhà vào tối qua. Yesterday, we were out for lunch together. Hôm qua, chúng tôi đã đi ăn trưa cùng nhau. Câu nghi vấn Câu nghi vấn, hay còn gọi là câu hỏi, được chia thành hai loại trong tiếng Anh, bao gồm câu hỏi Yes/ No và câu hỏi Wh-. Câu nghi vấn “Yes/ No” Câu nghi vấn “Yes/ No” là dạng câu hỏi bắt buộc bạn phải trả lời “Yes” Có hoặc “No” Không, cấu trúc như sau Was / were + not + S + O? Cách trả lời Yes, S + was / were No, S + wasn’t / weren’t Ví dụ Were you at Jack’s party last night? Bạn có ở tiệc của Jack tối qua không? → Yes, I was. Có → No, I wasn’t. Không Câu nghi vấn Wh- Câu nghi vấn Wh- là các câu hỏi bắt đầu bằng những từ hỏi Wh-word như What, Which, Who, Whom, Where, When, Why, How, Whose, dùng để hỏi về cái gì, ở đâu, khi nào,… Dựa vào những từ hỏi trên và nội dung câu hỏi, bạn cần đưa ra câu trả lời phù hợp. Cấu trúc câu nghi vấn Wh- thì quá khứ đơn với động từ tobe như sau Wh-word + was / were not + S + O? Để trả lời cho câu hỏi này, bạn cần sử dụng cấu trúc câu khẳng định hoặc phủ định với động từ tobe ở những phần trên. Ví dụ What were your hobbies when you were a kid? Sở thích của bạn là gì khi bạn còn bé? → When I was a kid, I liked playing basketball. Khi tôi còn bé, tôi thích chơi bóng rổ. Where was your sister last night? Em gái bạn đã ở đâu đêm qua? → She was at Sarah’s house. Em ấy ở nhà Sarah. Động từ thường Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường Câu khẳng định Động từ thường là từ loại chỉ hành động của chủ thể trong câu. Khi dùng động từ thường ở thì quá khứ đơn, bạn cần thêm “-ed” vào những động từ có quy tắc, hoặc chuyển động từ sang dạng động từ bất quy tắc cột 2 POMPOM sẽ nêu rõ hơn ở những phần dưới. Cấu trúc câu khẳng định của động từ thường như sau Trong đó, Ved/2 là động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Ví dụ I washed the dishes this morning. Tôi đã rửa bát vào sáng nay. -> “Wash” là động từ có quy tắc nên khi dùng ở thì quá khứ đơn cần thêm “-ed” washed. She began learning English 4 years ago. Cô ấy đã bắt đầu học tiếng Anh 4 năm trước. -> “Begin” là động từ bất quy tắc nên khi dùng ở thì quá khứ đơn cần chuyển sang dạng động từ bất quy tắc cột 2 began. Câu phủ định Đối với thể phủ định của cấu trúc thì quá khứ đơn chứa động từ thường, bạn cần thêm trợ động từ “did” cùng từ phủ định “not”, theo đó là động từ thường ở dạng nguyên mẫu. Cấu trúc S + did + not + Vnguyên mẫu + O Lưu ý did not = didn’t Ví dụ Tom didn’t pass the exam this Monday Tom đã không thi đậu kỳ thi vào thứ hai vừa rồi.. Judy didn’t go to work last week. Judy đã không đi làm vào tuần trước. Câu nghi vấn Tương tự cấu trúc câu phủ định nêu trên, bạn cũng cần sử dụng trợ động từ “did” và động từ nguyên thể trong câu nghi vấn thì quá khứ đơn. Hai loại câu nghi vấn trong trường hợp này có cấu trúc sau Câu nghi vấn Yes/ No Did + S + Vnguyên mẫu + O? Cách trả lời Yes, S + did No, S + didn’t Ví dụ Did you come across your high school friend this morning? Bạn có tình cờ gặp bạn cấp ba của bạn sáng nay không? → Yes, I did. Có → No, I didn’t. Không Câu nghi vấn Wh- Wh-word + did + S + Vnguyên mẫu + O? Đối với câu hỏi này, bạn cần trả lời bằng cấu trúc khẳng định hoặc phủ định chứa động từ thường nêu trên. Ví dụ Where did your family go last weekend? Gia đình bạn đã đi đâu vào cuối tuần trước? → Last weekend, we went on a trip to Da Lat together. Cuối tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi Đà Lạt cùng nhau. → Last weekend, we didn’t go anywhere. Cuối tuần trước, chúng tôi đã không đi đâu cả. 3. Cách chia động từ thì quá khứ đơn Động từ tobe Theo cấu trúc động từ tobe ở phần trên, nhiều bạn có thể thắc mắc không biết khi nào dùng “was” và khi nào dùng “were”. Để giải đáp thắc mắc này, câu trả lời chính là dựa vào chủ ngữ của động từ trong câu. Cụ thể Chủ ngữ Động từ tobe Ví dụ I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít was When I was a child, I loved eating pizzas. Khi tôi còn nhỏ, tôi đã thích ăn pizza. You/ We/ They/ Danh từ số nhiều were They were my classmates. Họ đã là những người bạn cùng lớp với tôi. Cách chia động từ tobe trong thì quá khứ đơn Động từ thường Ở thì quá khứ đơn, động từ thường được chia theo một trong hai dạng là V-ed động từ có quy tắc và V2 động từ bất quy tắc. Động từ có quy tắc thêm “-ed” Đối với động từ có quy tắc, khi chuyển sang dạng quá khứ đơn, những động từ này cần được thêm “-ed”. Hầu hết các động từ có quy tắc được thêm trực tiếp đuôi -ed ở cuối. Ví dụ work -> worked làm việc clean -> cleaned lau dọn wash -> washed rửa Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc thêm đuôi “-ed” cần tuân theo một số quy tắc nhất định. Cụ thể Trường hợp Quy tắc Ví dụ Động từ có đuôi là “e” thêm “d” dance -> danced nhảy close -> closed đóng live -> lived sống Động từ có đuôi “phụ âm + y” đổi “y” -> “i” + ed study -> studied học marry -> married cưới Động từ có đuôi “nguyên âm + y” giữ nguyên “y” + thêm ed play -> played chơi stay -> stayed ở lại Động từ 1 âm tiết, đuôi “nguyên âm + phụ âm” trừ h, w, y, x gấp đôi “phụ âm” + ed plan -> planned dự định rob -> robbed cướp stop -> stopped dừng Động từ nhiều hơn 1 âm tiết, đuôi “nguyên âm + phụ âm” và trọng âm ở âm cuối. gấp đôi “phụ âm” + ed prefer -> preferred yêu thích hơn omit -> omitted bỏ đi Động từ có nhiều hơn 1 âm tiết, đuôi “nguyên âm + phụ âm” và trọng âm ở âm đầu. ko gấp đôi “phụ âm” + ed travel -> traveled đi du lịch enter -> entered nhập Động từ có đuôi “nguyên âm + nguyên âm + phụ âm” ko gấp đôi “phụ âm” + ed boil -> boiled luộc complain -> complained phàn nàn Các quy tắc thêm “-ed” thì quá khứ đơn Động từ bất quy tắc Động từ bất quy tắc là loại động từ khi chuyển sang quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed” mà sẽ thay đổi luôn dạng của động từ nguyên mẫu. Để ghi nhớ và sử dụng những động từ này, cách duy nhất chính là bạn cần học thuộc và chăm chỉ làm các bài tập liên quan. Dưới đây một số động từ bất quy tắc thường gặp Nguyên mẫu Quá khứ V2 Nghĩa tiếng Việt awake awoke thức dậy be was/were thì, là, ở bear bore sinh buy bought mua chose choose chọn come came đến do did làm drink drank uống get got có được ai/cái gì go went đi hide hid giấu, trốn, nấp keep kept giữ pay paid trả tiền reset reset cài lại, đặt lại see saw nhìn Một số động từ bất quy tắc 4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Trong tiếng Anh, có một số trạng từ chỉ thời gian có chức năng diễn đạt hành động hoặc sự việc xảy ra ở quá khứ. Những trạng từ này giúp bạn dễ dàng làm bài tập, đặt câu và viết bài với mốc thời gian cụ thể hơn, được gọi là những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Dấu hiệu Nghĩa tiếng Việt yesterday hôm qua yesterday morning/ afternoon/ evening sáng/ chiều/ tối hôm qua ago trước đây in the past trong quá khứ the day before ngày hôm trước this morning/ afternoon/… sáng/ chiều… nay in + năm trong quá khứ vào năm trong quá khứ that day/ night/… ngày/ đêm/… đó last + week/ month/ year/… tuần/ tháng/ năm/… + trước Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn 5. Một số lưu ý khi sử dụng thì quá khứ đơn Đối với động từ tobe Lưu ý Ví dụ Động từ was/ were luôn là động từ chính. They were in Japan on their summer holiday 3 years ago. Họ ở Nhật Bản vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước. Ms. Judy was very happy yesterday. Cô Judy đã rất vui vào hôm qua. Không có trợ động từ “did”, ngay cả trong câu phủ định và nghi vấn. Chỉ dùng “did” khi muốn nhấn mạnh hoặc đề cập những ý đối lập nhau. I missed the bus but at least I did get into the school on time. Tôi đã không bắt kịp xe bus nhưng ít nhất tôi đã tới trường kịp giờ. Lưu ý khi sử dụng thì quá khứ đơn của động từ tobe Đối với động từ thường Cấu trúc Lưu ý Ví dụ Câu khẳng định Thường không dùng trợ động từ “did”, chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc đề cập những ý đối lập nhau. Động từ chính luôn chia ở thì quá khứ đơn, trừ khi có trợ động từ. “Why didn’t you attend the meeting today?” – “I did attend, but I was late.” “Tại sao bạn không tham gia buổi họp hôm nay?” – “Tôi có tham gia, nhưng tôi đã vào trễ.” Câu phủ định Luôn có trợ động từ ở thì quá khứ đơn “did”. Động từ chính luôn ở dạng nguyên mẫu. He didn’t go to school yesterday. Anh ấy đã không đến trường vào ngày hôm qua. Câu nghi vấn Did he go to school yesterday? Anh ấy có đến trường vào ngày hôm qua không? Lưu ý khi sử dụng thì quá khứ đơn của động từ thường 6. Bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án Bài tập Bài 1 Sắp xếp và hoàn thành câu yesterday/ go/ I/ swimming. for/ last night/ I/listen/ music/ two hours. In 1989/ my family/ move/ to another city. make/ My mother/ the/ cake/ day/ ago/ birthday/ four Your brother/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night? How/ you/ get there? It/ morning/ be/sunny/ this they/ China/ have/ nice/ weekend/ in go shopping/ with/ friends/ in/ mall/ Sarah. They/ be/ happy/ last Christmas? Bài 2 Chia động từ trong ngoặc Sarah meet ___ her husband in 1999. How many dishes wash you___ yesterday? They cut off our water because my father pay ___ my bill. My sister not want ___ to go shopping with me. James win ___ the price last weekend. I arrive ___ at the airport at 7 this morning. Tom give___ me a flower when I be ___ at school yesterday. Lily buy ___ a new bag yesterday. What time father go fishing ___ yesterday? I saw Mary at the supermarket but we ___ talk. Bài 3 Chọn đáp án đúng I __________ the bus this morning. A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch My father __________ home late last night. A. comes B. come C. came D. was come Sarah__________ enough water or eat vegetables when she __________ a teenager. A. didn’t drink/was B. don’t drink/is C. not drink/was D. drank/is What __________ you __________ 4 days ago? A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do Where __________ your family __________ on the summer holiday last year? A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went This morning, she __________ her car, __________ out and__________ towards the parked/got/walked B. parked/get/walk C. park/got/walked D. park/get/walked It __________ warm enough to play football outside yesterday. A. is B. wasn’t C. were D. was I __________ to the central mall and __________ some new dresses for my mother yesterday. A. go/buy B. go/bought C. went/buy D. went/bought __________ Tom at your house 4 days ago? A. is B. weren’t C. were D. was My brother __________ beer last weekend. A. didn’t drink B. drink C. was drink D. don’t drink Đáp án Bài 1 1. I went swimming yesterday. 2. Last night, I listened to music for two hours. 3. In 1989, my family moved to another city. 4. My mother made the birthday cakes four days ago. 5. Did your brother come back home and have lunch late last night? 6. How did you get there? 7. It was sunny this morning. 8. They had a nice weekend in China. 9. Sarah went shopping with her friends in the mall. 10. Were they happy last Christmas? Bài 2 1. met 2. did you wash 3. didn’t pay 4. didn’t want 5. won 6. arrived 7. gave/was 8. bought 9. did father go fishing 10. didn’t talk Bài 3 1. C 2. C 3. A 4. D 5. C 6. A 7. B 8. D 9. D 10. A Lời kết Thì quá khứ đơn là loại thì không thể thiếu khi kể về các hành động, sự việc trong quá khứ, vì vậy chắc chắn bạn sẽ bắt gặp thì quá khứ đơn ở cả 4 bài thi kỹ năng IELTS. POMPOM hy vọng bạn nắm chắc được kiến thức về thì quá khứ đơn thông qua bài viết trên. Chúc bạn học tốt! Cùng POMPOM nâng trình tiếng Anh với nhiều bài chia sẻ kiến thức khác tại Kho bài viết POMPOM bạn nha! Thì hiện tại đơn Loại thì đơn giản nhất giúp bạn “ăn” điểm Speaking như chơi! Cách viết IELTS Writing Task 2 chỉ với 6 bước đơn giản giúp bạn tự tin “đặt bút viết bài”! IELTS là gì? Nên thi IELTS Academic hay IELTS General Training?

câu hỏi wh thì quá khứ đơn