Lao động từ 1-3 tháng có phải đóng BHXH hay không. Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Hỏi: Công ty muốn tạo điều kiện để nhân viên có thêm 3 tháng để hoàn thiện kỹ năng và đào
Nhân viên part time sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào? Trường hợp 1: Nếu hợp đồng lao động của nhân viên part time đó dưới 01 tháng sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp 2: Nếu hợp đồng của nhân viên part time đủ trên 01 tháng thì
Do đó, nếu như đổi Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân, người lao động không cần đổi sổ BHXH mà chỉ cần lập mẫu TK1-TS ( Bao gồm tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT ban hành theo QĐ 888/QĐ-BHXH) nộp cho cơ quan BHXH Việt Nam để điều chỉnh số CMND trong cơ
- Yêu trẻ, đam mê nghề giáo viên, mong muốn một công việc ổn định, mức thu nhập hấp dẫn. - Đóng BHXH theo quy định của nhà nước - Các khoản thưởng ngày lễ, Tết, lương tháng thứ 13 A973965 - Nhân Viên Văn Phòng - Không Áp Đặt Doanh Số
Trong trường hợp người lao động thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc không đóng BHXH sẽ vi phạm quy định của pháp luật về BHXH được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 17, Luật bảo hiểm xã hội 2014. "Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2.
TK 334 thể hiện các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền bảo hiểm xã hội, tiền phụ cấp theo lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác (nếu có). Kết cấu của TK 334 như sau: Bên nợ: Các khoản tiền lương, công, thưởng
DKpmK. Một số từ viết tắtBảo hiểm xã hội BHXHNgười lao động NLĐNgười sử dụng lao động NSDLĐHợp đồng lao động HĐLĐ NLĐ thuộc đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộcTheo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, NLĐ không thuộc nhóm đối tượng dưới đây thì không phải tham gia BHXH bắt buộc- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao ý Từ 01/01/2021, Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực sẽ không còn HĐLĐ theo mùa vụ. Đồng thời, NLĐ chỉ thực hiện 02 loại hợp đồng là hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó, hiện nay chỉ có các đối tượng sau+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn.+ HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 Cán bộ, công chức, viên Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn…- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị NLĐ là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt hợp không phải tham gia BHXH bắt buộc 2021 Ảnh minh họa NLĐ không làm việc và không hưởng lương 14 ngày trở lên trong thángTại khoản 4, 5, 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định như sau- NLĐ không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, bảo hiểm y tế BHYT, bảo hiểm thất nghiệp… nhưng vẫn được hưởng quyền lợi NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, NLĐ và đơn vị không phải đóng BHXH. Tuy nhiên thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH do cơ quan BHXH đóng BHYT cho NLĐ. Người hưởng chế độ hưu trí, người hưởng trợ cấp mất sức lao độngCăn cứ khoản 4 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH và khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, những đối tượng dưới đây không phải đóng BHXH bắt buộc- Người đang hưởng lương hưu hàng tháng không phải đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu người này tham gia làm việc theo HĐLĐ mới sẽ được hưởng tiền lương và các quyền lợi Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng. Người đang trong thời gian thử việcCăn cứ Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, thử việc có thể ký HĐLĐ hoặc hợp đồng thử cạnh đó, theo khoản 2 Điều này, trong nội dung của hợp đồng thử việc không nhắc đến việc đóng BHXH như vậy, NLĐ trong thời gian thử việc nếu ký HĐLĐ thì phải tham gia BHXH bắt buộc còn hợp đồng thử việc thì không phải tham đây là những trường hợp không phải tham gia BHXH bắt buộc. Nếu còn vấn đề thắc mắc về các chế độ BHXH khác, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.>> Chính sách bảo hiểm xã hội Nhiều thay đổi lớn
Khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động được hưởng một số chế độ nhất định được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014. Vậy thủ tục đóng BHXH cho nhân viên mới bao gồm những gì? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư X để biết thêm thông tin chi tiết nhé! Căn cứ pháp lý Luật bảo hiểm xã hội 2014;Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;Quyết định 595/QĐ-BHXH. Bảo hiểm xã hội là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014 “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội“. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;Cán bộ, công chức, viên chức;Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Thủ tục đóng BHXH cho nhân viên mới bao gồm những gì? Ký hợp đồng bao lâu thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc bao gồm 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồma Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;b Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;[…] Theo quy định này, những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, nếu khi các bên ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng BHXH bắt buộc. Căn cứ Điều 85, Điều 86 Luật BHXH năm 2014 và Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng BHXH với tỷ lệ như sau Người lao động Đóng 8% tiền lương. Người sử dụng lao động Đóng 3% quỹ tiền lương đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai 1% quỹ tiền lương đóng BHXH vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề 14% quỹ tiền lương đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định “Điều 23. Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT phần hồ sơ Người lao động a Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT Mẫu TK1-TS đối với người tham gia chưa được cấp mã số BHXH hoặc điều chỉnh thông tin hoặc truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. b Giấy tờ chứng minh đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có theo Phụ lục 03. c Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đăng ký đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH. Đơn vị a Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT Mẫu TK3-TS đối với đơn vị tham gia lần đầu; đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến; đơn vị thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT. b Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN Mẫu D02-TS. c Bảng kê thông tin Mẫu D01-TS. lượng hồ sơ 01 bộ.” Như vậy, để tham gia bảo hiểm xã hội cho nhân viên công ty cần chuẩn bị những giấy tờ sau Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT Mẫu TK3-TS đối với đơn vị tham gia lần đầu; đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến; đơn vị thay đổi thông tin tham gia BHXH, sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS.Bảng kê thông tin Mẫu D01-TS. Số lượng hồ sơ 01 bộ. Nơi nộp hồ sơ Cơ quan bảo hiểm Quận/ huyện nơi công ty đặt trụ sở. Thời hạn nộp hồ sơ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Thủ tục đóng BHXH cho nhân viên mới bao gồm những gì? Mời bạn xem thêm Luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp thôi việc mới năm 2022Thời gian tối đa bảo lưu bảo hiểm xã hội năm 2022?Nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội một lần? Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Thủ tục đóng BHXH cho nhân viên mới bao gồm những gì?″. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế cá nhân; hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội; tra cứu quy hoạch xây dựng; cấp phép bay flycam hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, xác nhận tình trạng hôn nhân Đồng Nai, mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?– Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.– Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.– Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.– Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.– Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội. Cơ quan nhà nước quản lý về bảo hiểm xã hội là cơ quan nào?– Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.– Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.– Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.– Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm liên tiếp có bị buộc thôi việc không? Cụ thể Năm 2020, anh Nguyễn Văn A là công chức bị xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ. Sang năm 2021, anh Nguyễn Văn A lúc này là viên chức bị xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ. Thì anh Nguyễn Văn A có bị buộc thôi việc hay không? Khi nào công chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc? Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức? Khi nào viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc? Khi nào công chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc?Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng khi công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;- Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;- Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.”. Theo khoản 12 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 thì việc xếp loại công chức được quy định như sau- Căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức như sau+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;+ Hoàn thành nhiệm vụ;+ Không hoàn thành nhiệm Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào hồ sơ công chức, thông báo đến công chức được đánh giá và được thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công Việc xử lý công chức không hoàn thành nhiệm vụ được quy định như sau+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho thôi việc đối với công chức có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 02 năm không liên tiếp trong thời hạn bổ nhiệm được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì bố trí công tác khác hoặc không bổ nhiệm lại;+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong 03 năm có 02 năm không liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí việc làm đang đảm nhận thì bố trí vào vị trí việc làm có yêu cầu thấp đó, trường hợp công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản có 02 năm liên tiếp xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thủ tục cho thôi việc đối với công chức này, mà không phải là áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi tiếp 02 năm bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thì có bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức không?Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức?Theo Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức được quy định như sau- Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý+ Khiển trách.+ Cảnh cáo.+ Buộc thôi Áp dụng đối với viên chức quản lý+ Khiển trách.+ Cảnh cáo.+ Cách chức.+ Buộc thôi nào viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc?Theo Điều 19 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây+ Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm;+ Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;+ Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;+ Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm vậy, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ không phải căn cứ để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức 2010, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và viên chức 2019 thì- Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau+ Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;+ Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;+ Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.+ Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập vậy, trường hợp viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì đơn vị sự nghiệp thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức này. Do năm 2020 anh A là công chức, đến năm 2021 anh A là viên chức nên việc xếp loại chất lượng được thực hiện riêng từng năm, năm 2020 xếp loại chất lượng công chức và năm 2021 thực hiện xếp loại chất lượng viên chức. Như vậy, trường hợp này anh A chỉ mới bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ 1 lần khi là viên chức nên không thuộc trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Nếu đến thời điểm năm 2022, anh A vẫn là viên chức và bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ thì bị xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định chứ không phải là bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.
Đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục. Sau đây, Công ty Luật Cương Lĩnh xin trả lời câu hỏi như sau Việc tham gia BHXH được quy định tại Điều 2 Luật BHXH 1. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam bao gồm Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên; 2. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước…; doanh nghiệp, hợp tác xã… có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động. Đối với BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc Mức đóng BHXH từ ngày 1-1-2014 trở đi bằng 26% mức tiền lương, tiền công tháng tăng 2% so với năm 2013, trong đó người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 18%. - Mức đóng BHYT từ ngày 1-1-2014 bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%. - Mức đóng BHTN từ ngày 1-1-2014 trở đi bằng 2% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động là 22% mức lương hàng tháng của người lao động. Theo quy định trên, nếu công ty không đóng BHXH cho người lao động là vi phạm pháp luật. Bạn có quyền tự thương lượng trực tiếp yêu cầu người đại diện theo pháp luật của công ty giải quyết. Nếu qua thương lượng trực tiếp mà bạn không đồng ý, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng hòa giải cơ sở nếu Công ty có Hội đồng hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan lao động cấp huyện cử hòa giải viên lao động nếu công ty không có Hội đồng hòa giải để hòa giải. Bạn cũng có thể nhờ công đoàn cơ quan giúp bạn thương lượng. Nếu hòa giải không thành, bạn có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét xử và thuê luật sư.
Cho tôi hỏi Ví dụ mình đang đi làm ở doanh nghiệp mà vì lý do nào đó mình không muốn đóng bảo hiểm nữa được không? Hay có trường hợp nào mà người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội trong năm hay không? Câu hỏi của chị Phượng từ Người lao động có thể không đóng báo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc tại doanh nghiệp không? Người lao động có thể không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong những trường hợp nào? Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Người lao động có thể không đóng báo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc tại doanh nghiệp không?Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng đóng bảo hiểm xã hội BHXH bắt buộc như sauĐối tượng áp dụng1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồma Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;b Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;...Theo quy định trên thì người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng đóng BHXH bắt đây là khoản bắt buộc nên việc đóng hay không phải do người lao động và doanh nghiệp tự quyết lao động có thể không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong những trường hợp nào?Căn cứ Điều 42 Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ – BNN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 quy định về việc quản lý đối tượng tham gia BHXH như sauQuản lý đối tượng...3. Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dừng đóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động nghỉ việc, di chuyển hoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng nếu có đối với người lao động đó để xác nhận sổ Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên....Như vậy, người lao động chỉ không đóng BHXH trong tháng nếu thuộc một trong các trường hợp sauTrường hợp 1 Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hợp 2 Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi hợp 3 Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao lao động có thể không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong những trường hợp nào theo quy định pháp luật? Hình từ InternetNgười lao động không đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Căn cứ khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về trường hợp người lao động không đóng BHXH như sauVi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp1. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định....Theo đó, người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ đồng đến đồng.* Lưu ý rằng Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Còn mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nghỉ làm việc bao nhiêu ngày trong tháng thì không đóng BHXH? Ảnh minh họa hiểm xã hội bắt buộc là gì? Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật BHXH 2014 giải thích bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. 2. Đối tượng nào phải đóng BHXH Căn cứ Điều 2 Luật BHXH 2014 quy định đối tượng áp dụng như sau - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; + Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; + Cán bộ, công chức, viên chức; + Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; + Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; + Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; + Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; + Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. - Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Như quy định trên thì đối tượng thuộc quy định thuộc đối tượng của BHXH. Do đó, khi thuộc các trường hợp này bắt buộc người lao động phải tham gia đóng BHXH bắt buộc 3. Nghỉ làm việc bao nhiêu ngày trong tháng thì không đóng BHXH? Căn cứ khoản 3 Điều 85 Luật BHXH 2014 quy định người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Đồng thời, thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Theo đó, người lao động nghỉ làm việc từ 14 ngày trở lên sẽ không phải đóng BHXH bao gồm các trường hợp sau - Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. Lưu ý Trường hợp, người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và vẫn hưởng lương do người sử dụng lao động chi trả thì NLĐ và người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT theo quy định. Như quy định nêu trên, để không đóng BHXH người lao động cần có số ngày nghỉ trong tháng từ 14 ngày và phải không thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật. >>> Xem thêm Trường hợp người lao động xin phép nghỉ không lương mà công ty không đồng ý thì công ty có bị xử phạt không? Người lao động nghỉ không hưởng lương có cần đóng bảo hiểm xã hội không? Người lao động đang làm việc ở công ty và đã đóng bảo hiểm xã hội được một tháng nhưng sau đó quay lại công ty cũ làm việc thì thoái thu phần bảo hiểm đã đóng như thế nào? Người lao động nghỉ việc, nghỉ không hưởng lương 14 ngày trở lên có phải đóng bảo hiểm y tế BHYT không? Ngọc Nhi Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
nhân viên không muốn đóng bhxh